Skip to main content
Bài viết

Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quy trình, Thẩm quyền, Thời gian thực hiện

By Tháng 4 25, 2025No Comments

Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một khâu quan trọng trong quy trình phê duyệt dự án đầu tư, đảm bảo dự án tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Nội dung bài viết

Khi được thực hiện đúng quy định, quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần bảo vệ môi trường và cộng đồng. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về quy trình thẩm định báo cáo ĐTM, thẩm quyền phê duyệt, và thời gian thẩm định theo các quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam.

tham dinh bao cao danh gia tac dong moi truong

I. Cơ sở pháp lý về thẩm định báo cáo ĐTM

1. Các văn bản pháp luật hiện hành

Quy trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam hiện nay được quy định chủ yếu trong các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 (có hiệu lực từ 01/01/2022)
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
  • Các nghị định và thông tư liên quan khác hướng dẫn chi tiết việc thực hiện ĐTM

Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã có nhiều đổi mới quan trọng so với luật trước đây, tạo hành lang pháp lý rõ ràng và đầy đủ hơn cho quy trình thẩm định báo cáo ĐTM.

2. Đối tượng phải thực hiện ĐTM

Theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 2020, các đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm:

  • Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật
  • Dự án đầu tư nhóm II thuộc các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật

Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã quy định chi tiết trong các Phụ lục III, IV, V về việc phân loại các dự án đầu tư theo mức độ tác động đến môi trường.

II. Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM

1. Hồ sơ đề nghị thẩm định

Theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Điều 14 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM: Theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
  • Báo cáo ĐTM: 07 bản (trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn thì phải cung cấp thêm số lượng báo cáo).
  • Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án đầu tư.

Báo cáo ĐTM phải được lập theo đúng cấu trúc và nội dung quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về nội dung đánh giá tác động môi trường theo Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

2. Các bước thẩm định báo cáo ĐTM

Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM được quy định cụ thể tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Điều 15 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, bao gồm các bước chính sau:

a. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

  • Cơ quan thẩm định tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án.

b. Thành lập hội đồng thẩm định

  • Cơ quan thẩm định thành lập hội đồng thẩm định với ít nhất 07 thành viên.
  • Cơ cấu hội đồng thẩm định phải đảm bảo có ít nhất 30% thành viên hội đồng là chuyên gia.

c. Tổ chức cuộc họp thẩm định

  • Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp có sự tham gia của chủ dự án.
  • Chủ dự án trình bày tóm tắt nội dung báo cáo ĐTM.
  • Thành viên hội đồng thẩm định đặt câu hỏi và nhận xét, đánh giá.
  • Kết thúc cuộc họp, hội đồng thẩm định kết luận về việc thông qua hoặc không thông qua báo cáo ĐTM.

d. Thông báo kết quả thẩm định

  • Trường hợp báo cáo ĐTM được thông qua kèm theo yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung: Chủ dự án phải hoàn thiện báo cáo ĐTM theo yêu cầu.
  • Trường hợp báo cáo ĐTM không được thông qua: Chủ dự án phải làm lại báo cáo ĐTM và nộp lại hồ sơ đề nghị thẩm định.

e. Ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định

  • Sau khi báo cáo ĐTM được hoàn thiện, cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định.
  • Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định là căn cứ để cấp giấy phép môi trường và các giấy phép có liên quan.

3. Nội dung thẩm định báo cáo ĐTM

Theo khoản 7 Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020, nội dung thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

  • Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  • Sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
  • Mức độ đầy đủ, chính xác của các đánh giá tác động và mức độ đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
  • Tính phù hợp, khả thi của chương trình quản lý và giám sát môi trường.
  • Các nội dung khác có liên quan đến việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

III. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM

Thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM được quy định cụ thể tại Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường 2020, phân cấp rõ ràng giữa các cơ quan từ trung ương đến địa phương:

1. Thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án sau:

  • Dự án đầu tư nhóm I quy định tại Phụ lục III Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Dự án đầu tư nhóm II thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
  • Dự án đầu tư liên tỉnh
  • Dự án đầu tư trên vùng biển không xác định được cụ thể địa giới hành chính của một tỉnh
  • Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định của nhiều bộ

“Khoản 2 Điều 35 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định rõ về việc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nhóm I và một số dự án đầu tư nhóm II thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

2. Thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với dự án đầu tư thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và dự án đầu tư khi triển khai có yếu tố bí mật quốc phòng, an ninh.

3. Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 nêu trên.

Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư trong phạm vi quản lý.

“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.” Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường 2020

IV. Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM

1. Thành phần hội đồng thẩm định

Theo Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Điều 15 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Có ít nhất 07 thành viên, trong đó có 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (khi cần thiết), 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên
  • Có ít nhất 30% thành viên hội đồng là chuyên gia có chuyên môn liên quan đến lĩnh vực của dự án và môi trường
  • Đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
  • Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án (đối với dự án có tham vấn cộng đồng)

“Theo Điều 15 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM có tối thiểu 07 thành viên, trong đó ít nhất 30% thành viên là chuyên gia với chuyên môn phù hợp với nội dung dự án. Cơ cấu hội đồng gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch (khi cần thiết), 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên.” Nghị định 08/2022/NĐ-CP

2. Trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng thẩm định

Hội đồng thẩm định có những trách nhiệm và quyền hạn chính sau:

  • Xem xét, đánh giá nội dung báo cáo ĐTM theo quy định
  • Thông qua biên bản thẩm định với kết luận thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung; thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; hoặc không thông qua
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình

3. Nguyên tắc hoạt động của hội đồng thẩm định

Hội đồng thẩm định hoạt động theo các nguyên tắc sau:

  • Độc lập, khách quan, công bằng
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
  • Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận thẩm định của hội đồng
  • Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả thi

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, mỗi thành viên hội đồng sẽ đánh giá độc lập bằng “Phiếu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường” theo Mẫu số 07 Phụ lục II của Thông tư này.

V. Thời gian thẩm định báo cáo ĐTM

1. Thời hạn thẩm định theo quy định

Theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020, thời hạn thẩm định báo cáo ĐTM được quy định như sau:

  • 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư nhóm I
  • 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư nhóm II

“Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tối đa là 45 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I và 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.” Khoản 4 Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020

2. Thời hạn hoàn thiện báo cáo ĐTM sau thẩm định

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, thời hạn chủ dự án phải hoàn thiện báo cáo ĐTM sau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định là:

  • Tối đa 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định
  • Sau thời hạn này, nếu chủ dự án không gửi lại hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM thì phải thực hiện lại quy trình thẩm định từ đầu

3. Thời hạn ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định

Sau khi nhận được báo cáo ĐTM đã được hoàn thiện, cơ quan thẩm định có trách nhiệm ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định trong thời hạn:

  • 20 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I
  • 15 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II

“Cơ quan thẩm định có trách nhiệm ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời hạn 20 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I và 15 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được hoàn thiện.” Điều 36 Luật BVMT 2020

VI. Hiệu lực của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM

1. Giá trị pháp lý

Theo Điều 36 Luật Bảo vệ môi trường 2020, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM là căn cứ để:

  • Cấp giấy phép môi trường theo quy định
  • Cấp giấy phép khai thác khoáng sản đối với dự án khai thác khoáng sản
  • Phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ đối với các mỏ dầu khí
  • Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án đầu tư

2. Thời hạn hiệu lực

  • Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành
  • Hiệu lực của quyết định phê duyệt không bị giới hạn về thời gian, trừ khi dự án có thay đổi về quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải…

3. Trường hợp phải thực hiện lại ĐTM

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, chủ dự án phải thực hiện lại ĐTM trong các trường hợp sau:

  • Dự án không triển khai trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
  • Dự án có thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
  • Dự án thay đổi địa điểm thực hiện

“Trường hợp dự án đầu tư không triển khai trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định hoặc có thay đổi làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đã được phê duyệt, chủ dự án phải thực hiện lại đánh giá tác động môi trường.” Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP

VII. Những khó khăn thường gặp và giải pháp trong quá trình thẩm định ĐTM

1. Các vấn đề thường gặp trong quá trình thẩm định

a. Về nội dung báo cáo ĐTM

  • Thiếu dữ liệu về hiện trạng môi trường nền
  • Đánh giá tác động môi trường không đầy đủ hoặc không chính xác
  • Biện pháp giảm thiểu tác động không khả thi hoặc không phù hợp
  • Chương trình quản lý và giám sát môi trường thiếu chi tiết, cụ thể

b. Về thủ tục hành chính

  • Hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định
  • Thời gian thẩm định kéo dài do phải bổ sung, hoàn thiện
  • Việc tham vấn cộng đồng không đúng quy định hoặc không đầy đủ

c. Về năng lực thực hiện

  • Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM không đủ năng lực chuyên môn
  • Chủ dự án chưa hiểu rõ quy định và quy trình thẩm định
  • Hội đồng thẩm định chưa thống nhất về các tiêu chí đánh giá

2. Giải pháp khắc phục

a. Đối với chủ dự án và đơn vị tư vấn

  • Nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật về ĐTM trước khi lập báo cáo
  • Thu thập đầy đủ dữ liệu về hiện trạng môi trường nền
  • Thực hiện tham vấn cộng đồng đúng quy định và có sự tương tác thực chất
  • Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động phù hợp với điều kiện thực tế và có tính khả thi
  • Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường chi tiết, rõ ràng

b. Đối với cơ quan thẩm định

  • Công khai, minh bạch quy trình và tiêu chí thẩm định
  • Tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ thẩm định
  • Tham mưu cho các cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể

3. Vai trò của đơn vị tư vấn chuyên nghiệp

Với những khó khăn và thách thức trong quá trình thẩm định báo cáo ĐTM, việc lựa chọn một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp như Môi trường ARES sẽ mang lại nhiều lợi ích:

  • Tư vấn toàn diện từ khảo sát, thu thập dữ liệu đến lập báo cáo ĐTM
  • Hỗ trợ trong suốt quá trình thẩm định và giải trình với hội đồng thẩm định
  • Kinh nghiệm trong việc xử lý các vướng mắc, khó khăn phát sinh
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí cho chủ dự án

VIII. Kết luận và khuyến nghị

Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là một quy trình quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với việc phê duyệt triển khai dự án đầu tư. Việc tuân thủ đúng các quy định về thẩm quyền phê duyệt, thành phần hội đồng thẩm định và thời gian thẩm định không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để đảm bảo quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi, hiệu quả, chủ dự án cần chú trọng các yếu tố sau:

  1. Lựa chọn đơn vị tư vấn có kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực lập báo cáo ĐTM
  2. Tuân thủ đúng quy định về nội dung, hình thức và quy trình lập báo cáo ĐTM
  3. Thực hiện nghiêm túc việc tham vấn cộng đồng và các bên liên quan
  4. Chuẩn bị kỹ lưỡng cho phiên họp

Xem thêm: Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường


Close Menu