Skip to main content

Tối ưu hóa xử lý nước thải dệt nhuộm bằng kiểm soát thông số vận hành bể sinh học để đảm bảo hiệu quả xử lý của quá trình xử lý sinh học.

xu ly nuoc thai det nhuom
(Hình minh hoạ)

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về việc xử lý nước thải dệt nhuộm, kiểm soát thông số vận hành bể sinh học là một trong những giải pháp hiệu quả nhất. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về chủ đề này cùng nhau.

Công nghệ sinh học trong xử lý nước thải dệt nhuộm

Phương pháp xử lý 1: Xử lý kỵ khí áp dụng công nghệ UASB;

89 min
Hình 1. Minh hoạ bể UASB.

Phương pháp xử lý 2: Xử lý hiếu khí áp dụng công nghệ bùn hoạt tính truyền thống;

Bun hoat tinh truyen thong trong xu ly nuoc thai det nhuom
Hình 2. Minh họa bể bùn hoạt tính truyền thống.

Phương pháp xử lý 3: Xử lý hiếu khí áp dụng công nghệ MBBR – ứng dụng giá thể Biochio trong xử lý nước thải (Nguyên tắc hoạt động tương tự bể bùn hoạt tính truyền thống tuy nhiên trong bể sục khí sẽ bổ sung các giá thể dính bám, điều này giúp tăng hiệu quả xử lý cũng như tăng tải trọng bề mặc chất thải có thể xử lý;

92 min
Hình 3. Minh hoạ bể MBBR.

Phương pháp xử lý 4: Xử lý hiếu khí áp dụng công nghệ SBR – Bể bùn hoạt tính theo mẻ (Các cộng đoạn xử lý kết hợp trong cùng một bể. Với công nghệ này có thể giảm diện tích xây dựng bể lắng và anoxic);

SBR trong xu ly nuoc thai det nhuom
Hình 4. Minh hoạ bể SBR.

Phương pháp xử lý 5: Xử lý hiếu khí áp dụng công nghệ MBR (Quá trình hiếu khí diễn ra tương tự như bể bùn hoạt tính truyền thống. Tuy nhiên, chúng ta không cần xây dựng bể lắng thứ cấp mà thay vào đó sử dụng màng loc. Chất lượng xử lý cố thể cải thiện hơn các công nghệ hiếu khí khác. Tiết kiệm diện tích xây dựng, tăng tải trọng xử lý cũng như khắc phục các nhược điểm bùn nổi của các công nghệ bên trên đã đề cập.

93 min
Hình 5. Minh hoạ bể MBR.

Kiểm soát thông số của bùn hoạt tính trong nước thải dệt nhuộm

Tuỳ thuộc vào công nghệ sinh học được áp dụng mà các thông số vận hành sẽ khác nhau. Điều quan trọng là nhà máy nên tuân thủ theo hướng dẫn của đơn bị xây dựng hệ thống xử lý nước thải.

Bảng 1. Thông số cần kiểm soát cho quá trình bùn hoạt tính hiếu khí.

Thông sốGiá trịChú thích
Hỗn hợp chất rắn lơ lửng (MLSS), mg/L2.000 – 4.000Hỗn hợp chất rắn dễ bay hơi là 80% MLSS
Tuổi bùn, ngày10 – 15Yêu cầu tuổi bùn cao từ 10 – 15 ngày để khử nitơ
Tỷ lệ thức ăn/sinh khối (F/M)0,2 – 0,5– Nếu không có quá trình nitrat hóa.
– Có quá trình nitrat hóa 0,05 – 0,25
Thời gian lưu nước, giờ12 – 24
Oxy hòa tan, mg/L2 – 4 Giá trị cao hơn khi có amoniac. Yêu cầu 4,5 mg/L
oxy cho 1 mg/L amoniac
pH6,5 – 9,5pH cung cấp độ kiềm cho nước. Nồng độ pH < 7,
quá trình nitrat hóa bị suy giảm. Đối với quá trình
khử nitơ, độ pH được kiểm soát trong khoảng từ
7 – 8,5.
Độ kiềm HCO3, mg/L100Nồng độ cao hơn 100 sẽ ảnh hưởng đến độ kiềm.
Nhiệt độ, oCDưới 5oC quá trình nitrat hóa không xảy ra. Trong
điều kiện đó, tuổi bùn và MLVSS cần phải được
tăng lên.
BOD: Tổng Kjeldahl NTỷ lệ sinh vật nitrat hóa giảm khi tỷ lệ này tăng lên.

Lưu ý, khi các thông số vận hành thực tế có sự sai lệch với các thông số trên, tiến hành hiệu chỉnh
lại các thông số vận hành là cần thiết.

Đọc thêm: Cụm bể hoá lý tại nhà máy xử lý nước thải giặt nhuộm

Lời kết:

Với những thông tin hữu ích trong bài viết, hy vọng rằng bạn sẽ có thêm kiến thức về cách tối ưu hóa chất lượng nước thải dệt nhuộm thông qua kiểm soát thông số vận hành bể sinh học, và có thể áp dụng chúng trong thực tiễn để giảm thiểu tác động đến môi trường và đóng góp vào sự bền vững của ngành công nghiệp dệt nhuộm.

Nguồn tham khảo:

[1] Hiệp hội dệt may Việt Nam. Tài liệu hướng dẫn kỹ năng kiểm toán nước – năng lượng tại nhà máy dệt may, 07/03/2023, từ <http://www.vietnamtextile.org.vn/hiep-hoi-det-may-viet-nam_p1_1-1_2-1.html>.


Close Menu
Verified by MonsterInsights