Skip to main content

Floating wetland, một giải pháp độc đáo trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm kênh rạch, đã và đang thu hút sự chú ý vì khả năng hiệu quả và bền vững của nó. Được ứng dụng rộng rãi trong việc cải thiện chất lượng nước và môi trường, floating wetland không chỉ là một kỹ thuật hiện đại mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước và duy trì sự cân bằng sinh thái.

Hãy cùng khám phá cách mà floating wetland đang góp phần tích cực vào việc giải quyết vấn đề ô nhiễm trong các kênh rạch và mang lại lợi ích cho cộng đồng xung quanh.

floating wetlands khac phuc o nhiem kenh rach moi truong ares

Công nghệ Floating-wetlands là gì?

Công nghệ xử lý Floating-wetlands hay còn được biết đến với cái tên Planted Floating System Bed – hệ thống bè nổi trồng cây là công nghệ sinh thái mới áp dụng trong xử lý nước.

Công nghệ này cho phép các loài thực vật thủy sinh có thân mọc vượt nổi khỏi mặt nước, sinh trưởng và phát triển trong vùng nước thường là khá sâu so với hệ rễ cây. Rễ của cây lan rộng xuyên qua các bè nổi xuống nước tạo ra những cột rễ dày đặc với diện tích bề mặt rễ rất lớn tạo điều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh vật bám dính và phát triển.

image

Điều gì khiến Floating-wetlands được ưa chuộng?

Theo Oliveira et al., 2021, việc ứng dụng Floating-wetlands để xử lý nước thải kênh rạch mang đến lợi ích về mặt chi phí, đồng thời giảm chi phí bảo trì và tiêu thụ năng lượng. Cụ thể, trong dự án “khắc phục cống thải kênh Xoài Cà Lâm, chi phí vận hành trung bình theo báo cáo khoảng 200.000 đ/tháng, bao gồm vận hành máy bơm tạo dòng chảy chạy luận phiên định kỳ 3 giờ/ngày.

Thực tế, ứng dụng công nghệ Floating-wetlands trong xử lý nước thải sinh hoạt đã được áp dụng khá phổ biến trên thế giới và cũng đang được biết đến ở Việt Nam. Do chi phí đầu tư thấp, dễ lắp đặt, chi phí vận hành và bảo trì thấp nên mô hình bè nổi thủy sinh hứa hẹn là một mô hình mang tính bền vữngtrong tương lai.

Module Floating-wetlands trong xử lý ô nhiễm kênh rạch

Chia đảo cỏ thành các module, mỗi mođun có diện tích 20 m2/module.

Kích thước Module 20 m2 = 10 m x 2 m.

Vật liệu:

 – Ống HPDE gân xoắn, đường kính 110mm, dài 25m, quấn tròn tạo thành hình vành khăn.

 – Lưới nhựa PE phủ trên diện tích bề mặt vành khăn và cột chặt vào ống nhựa.

 – Thực vật nước kết thành ma trận trên mặt lưới nhựa PE như hình ảnh minh họa dưới đây và thả xuống nước, chống trôi bằng neo bê tông dưới đáy để không gây ảnh hưởng đến hoạt động giao thông thủy.

Yêu cầu: Phải chăm sóc thực vật nước định kỳ (vài tháng/ lần).

Giải pháp thực hiện: Giao trách nhiệm cho tổ dân phòng hoặc Đoàn thanh niên địa phương.

image 1

Ứng dụng Floating-Wetland trong xử lý ô nhiễm kênh rạch

Ưu nhược điểm của việc ứng dụng Floating-Wetland

Ưu điểm

  1. Đảm bảo tính linh hoạt trong thiết kế: Bè nổi có khả năng tùy chỉnh kích thước để phù hợp với hầu hết các ao, hồ, hoặc hệ thống cống thoát nước thải sẵn có. Thiết kế và vận hành đơn giản.
  2. Tạo môi trường sống tự nhiên: Bè nổi cung cấp một hệ thống loại bỏ chất ô nhiễm bền vững và đồng thời tạo môi trường sống cho các loài động vật thủy sinh, côn trùng, chim và nhiều loài khác.
  3. Kiểm soát sự phát triển của tảo: Bè nổi trên bề mặt ao tạo ra một rào cản ngăn ánh sáng xâm nhập vào mặt nước, hạn chế sự phát triển của tảo, giúp cải thiện chất lượng nước.
  4. Tăng tính thẩm mỹ đô thị: Bè nổi có thể được sử dụng để tạo cảnh quan đô thị, làm đẹp và tạo điểm nhấn cho khu vực.
  5. Đáp ứng chế độ triều: Bè nổi có khả năng chịu đựng sự thay đổi mực nước do triều cường, miễn là chúng được cố định ở đáy hoặc neo chặt vào bờ.
  6. Hiệu quả xử lý cao: Chuyển động tự nhiên của không khí giúp bè nổi di chuyển trên mặt nước, cung cấp oxy vào vùng nước và tăng cường hiệu quả xử lý nước thải. Tính bền vững: Cây con trên bè nổi sẽ tiếp tục phát triển theo thời gian, đảm bảo hệ thống bè nổi xử lý liên tục và bền vững, đặc biệt tại các vùng nhiệt đới.

Nhược điểm

  1. Chiếm diện tích mặt nước lớn (do cần diện tích trồng cây rộng rãi để hỗ trợ quá trình lọc sinh học).
  2. Một số chất ô nhiễm, như dầu và thuốc trừ cỏ từ nước thải đô thị, có khả năng gây hại cho thực vật và vi sinh vật.
  3. Để đảm bảo hiệu quả xử lý tối ưu, việc thu hoạch cây trên bè nổi cần được thực hiện định kỳ để tránh tình trạng thực vật trên bè nổi lão hóa và gây ô nhiễm tái phát.
  4. Mức nước có thể giảm khi có triều thấp, tốc độ bốc hơi cao, hoặc do cạn dòng chảy, dẫn đến việc bè không nổi trên mặt nước. Điều này có thể gây ô nhiễm do nước mặn xâm nhập vào các vùng nước ngọt, và quá trình phú dưỡng hóa có thể làm thực vật chết. Ô nhiễm do mặn (hoặc sự xâm nhập mặn vào các vùng nước ngọt) và hiện tượng phú dưỡng hóa có thể gây chết thực vật.

Các loại cây và vật liệu cần có để lắp bè

Các loài thực vật thủy sinh bậc cao, tức là loài có thân cây mọc lên trên mặt nước, rất phù hợp để trồng trên bè. Tuy nhiên, lựa chọn loài cây thích hợp phụ thuộc vào mục đích sử dụng của bè.

Chẳng hạn, nếu bạn muốn tạo cảnh quan đẹp cho khu vực xử lý, thì có thể chọn những loài cây có hoa đẹp mắt hoặc lá nổi bật về màu sắc như cây Thủy trúc, Chuối hoa, Chiều tím, Chuối mỏ két, Bách thủy tiên và nhiều loài khác.

Nếu mục tiêu là thu hoạch sinh khối để sử dụng làm thức ăn cho gia súc hoặc sản xuất phân compost, thì có thể lựa chọn những loài cây thân thảo như cỏ Vetiver, cỏ Đuôi mèo, Sậy và các loài khác. Hoặc bạn có thể chọn những loài cây có giá trị thương mại như cây Thủy trúc.

Ngoài ra, một số người cũng có thể chọn trồng các loài cây rau ăn quả như Bí rợ, Cà tím, Cà chua và nhiều loài khác tùy theo mục đích sử dụng cụ thể của hệ thống.

STTDụng cụ và vật liệu
1Ống nhựa PVC có độ dài là l = 2 m, đường kính của ống d = 90 mm – Số lượng 07 ống 2 m – Chức năng: làm khung bè nổi
2Lưới nhựa mắt cáo kích thước 2 m x 4,5 m, kích cỡ mắt lưới 1-2 cm – Số lượng 01 lưới – Chức năng: giá đỡ cố định rọ trồng cây
3Rọ thủy canh: – Số lượng: 72 rọ (36 rọ D57: 65 x 65 x 40 mm; và 36 rọ 70 x 60 x 40 mm) – Chức năng: giúp cố định cây
4Keo dán ống nhựa PVC Bình Minh – Số lượng: 1 keo (0,5 kg) – Chức năng: dán cố định các co ống và thanh ống
5Dây rút 4T (40 cm) – Số lượng: 2 bịch – Chức năng: cố định lưới vào khung bè
6Dây gân PA – Dây gân to 3 mm:  + Số lượng: 2 kg  + Chức năng: dùng để cột lưới mắt cáo vào ống PVC – Dây gân nhỏ 0,5 mm:  + Số lượng: 0,5 kg  + Chức năng: dùng để cột rọ vào lưới
7Cưa sắt, kiềm, kéo thước dây – Số lượng: mỗi loại 1 cái – Chức năng: Cưa ống, cắt lưới, cắt dây
8Ống nối chữ T (ba chạc 90) dùng để nối các ống, kích thước Φ90 mm – Số lượng: 02 cái – Chức năng: nối các thanh ống lại tạo thành khung bè
9Ống nối góc 90, kích thước Φ 90 mm – Số lượng: 04 cái – Chức năng: nối các thanh ống lại tạo thành khung bè
10Sơ dừa – Chức năng: dùng làm giá thể để cố định cây vào rọ
11Thực vật thủy sinh + Cây thủy trúc (Cyperus alternifolius), chuối hoa (Canna sp.), chiều tím (Ruellia tuberosa), chuối mỏ két (Heliconia psittacorum), bách thủy tiên (Echinodorus cordifolius), … + Ngoài ra, tùy theo mục đích của người thiết kế có thể chọn loài cây phù hợp.
Dụng cụ và vật liệu cần trong thiết kế hệ thống Floating Wetlands.

Close Menu
Verified by MonsterInsights